Với số vốn 100 triệu đồng, lãi suất giả định 7%/năm và ghép lãi mỗi năm, sau 10 năm giá trị ước tính là 196,7 triệu đồng.
Lãi suất kép là gì?
Lãi đơn chỉ tính lãi trên vốn ban đầu. Lãi kép tính lãi trên cả vốn ban đầu và phần lãi đã được cộng vào trước đó.
Qua nhiều kỳ, phần lãi tích lũy ngày càng lớn và tạo ra chênh lệch đáng kể so với lãi đơn.
Ví dụ 100 triệu đồng trong 10 năm
Bảng giả định không gửi thêm, không rút tiền, lãi suất không đổi và ghép lãi một lần mỗi năm.
| Lãi suất | Vốn ban đầu | Tiền lãi | Giá trị sau 10 năm |
|---|---|---|---|
| 5%/năm | 100.000.000 ₫ | 62.889.463 ₫ | 162.889.463 ₫ |
| 7%/năm | 100.000.000 ₫ | 96.715.136 ₫ | 196.715.136 ₫ |
| 9%/năm | 100.000.000 ₫ | 136.736.367 ₫ | 236.736.367 ₫ |
Mức lãi suất cao hơn tạo ra chênh lệch lớn hơn theo thời gian, nhưng kết quả thực tế không phải lúc nào cũng giữ nguyên như giả định.
Công thức tính lãi kép
Khi lãi được ghép nhiều lần trong một năm, công thức tổng quát được viết như sau:
- A: giá trị nhận được cuối kỳ.
- P: số vốn ban đầu.
- r: lãi suất năm dạng thập phân.
- n: số lần ghép lãi trong một năm.
- t: số năm tích lũy.
Ví dụ tính từng bước ở mức 7%/năm
Với 100 triệu đồng, ghép lãi mỗi năm trong 10 năm, các biến được thay vào công thức như sau:
Phần lãi ước tính bằng giá trị cuối kỳ trừ vốn ban đầu, tương đương khoảng 96,7 triệu đồng.
Những yếu tố ảnh hưởng đến kết quả
- Số vốn ban đầu và khoản đóng góp bổ sung.
- Lãi suất hoặc tỷ suất sinh lời thực tế.
- Thời gian duy trì khoản tích lũy.
- Tần suất ghép lãi theo tháng, quý hoặc năm.
- Phí, thuế và các lần rút tiền trước hạn.
Lãi kép và lạm phát
Giá trị danh nghĩa tăng không đồng nghĩa sức mua tăng tương ứng. Khi đánh giá mục tiêu dài hạn, bạn nên cân nhắc ảnh hưởng của lạm phát, phí và thuế đến giá trị thực tế.
THỬ KỊCH BẢN CỦA BẠN
Tính với số vốn và thời gian của bạn
Thay đổi số tiền, lãi suất, thời gian và tần suất ghép lãi để xem kết quả cập nhật.
