Máy tính trả góp khoản vay

Ước tính số tiền phải trả mỗi tháng, tổng tiền lãi và dư nợ còn lại theo thời gian.

Thông tin khoản vay

Nhập số tiền, lãi suất và thời hạn.

Số tiền gốc bạn dự định vay.

10.0%
5 năm

Dữ liệu được tính và lưu trên thiết bị này.

Kết quả khoản vay

Trả góp đều trong 5 năm

Khoản trả ước tính mỗi tháng4.249.409 ₫Theo phương thức trả góp đều, lãi tính trên dư nợ còn lại
Tổng tiền phải trả254.964.537 ₫
Tổng tiền lãi54.964.537 ₫
Cơ cấu tổng tiền trả60 kỳ
Tiền gốc 78.4%Tiền lãi 21.6%

Tổng hợp lịch trả nợ

Theo năm
NămTiền gốcTiền lãiDư nợ cuối kỳ
132.453.624 ₫18.539.283 ₫167.546.376 ₫
235.851.942 ₫15.140.965 ₫131.694.434 ₫
339.606.109 ₫11.386.798 ₫92.088.324 ₫
443.753.387 ₫7.239.521 ₫48.334.938 ₫
548.334.938 ₫2.657.969 ₫0 ₫

Kết quả giả định khoản trả hàng tháng cố định và lãi tính trên dư nợ còn lại. Kết quả chưa bao gồm phí, bảo hiểm, tiền phạt và quy tắc làm tròn riêng của tổ chức cho vay.

Khoản trả hàng tháng được tính thế nào?

Công cụ sử dụng phương thức trả góp đều. Tổng số tiền trả mỗi tháng không đổi, nhưng tỷ lệ giữa tiền gốc và tiền lãi thay đổi theo thời gian.

Trong những kỳ đầu, tiền lãi thường chiếm tỷ trọng cao hơn. Khi dư nợ giảm, tiền lãi giảm và phần tiền gốc tăng lên.

Công thức sử dụng

M = P × r × (1 + r)n / ((1 + r)n − 1)
  • M: khoản trả hàng tháng.
  • P: số tiền gốc ban đầu.
  • r: lãi suất mỗi tháng.
  • n: tổng số tháng vay.

Trường hợp lãi suất 0%

Khi lãi suất bằng 0%, khoản trả hàng tháng bằng số tiền vay chia cho tổng số tháng.

Những chi phí chưa được tính

  • Phí hồ sơ hoặc phí giải ngân.
  • Bảo hiểm khoản vay.
  • Phí quản lý tài khoản.
  • Phạt thanh toán chậm.
  • Phạt trả nợ trước hạn.
  • Các khoản thu khác của tổ chức cho vay.

Giải đáp

Câu hỏi thường gặp

Giải đáp những thắc mắc phổ biến khi sử dụng công cụ.

Khoản trả hàng tháng được tính như thế nào?

Công cụ sử dụng số tiền vay, lãi suất và thời hạn vay để ước tính khoản thanh toán đều mỗi tháng.

Tổng tiền lãi có bao gồm các khoản phí không?

Không. Kết quả mặc định chưa bao gồm phí hồ sơ, bảo hiểm, phạt trả trước và các chi phí phát sinh khác.

Lãi suất nhập vào là lãi suất nào?

Bạn nên nhập lãi suất danh nghĩa theo năm được cung cấp trong thông tin khoản vay.