Vay 200 triệu đồng trong 5 năm với lãi suất giả định 10%/năm và trả đều hằng tháng, số tiền ước tính là 4,25 triệu đồng/tháng.
Khoản trả góp gồm những phần nào?
Mỗi kỳ thanh toán thường gồm tiền gốc và tiền lãi. Ngoài ra, hợp đồng có thể có phí hoặc bảo hiểm làm tổng chi phí thực tế cao hơn.
Vì vậy, không nên chỉ nhìn vào lãi suất quảng cáo mà cần xem tổng số tiền phải thanh toán.
Ví dụ vay 200 triệu đồng trong 5 năm
Bảng dưới đây giả định 60 kỳ thanh toán, không có phí bổ sung và sử dụng phương pháp khoản trả đều hằng tháng.
| Lãi suất | Trả mỗi tháng | Tổng thanh toán | Tổng tiền lãi |
|---|---|---|---|
| 8%/năm | 4.055.279 ₫ | 243.316.731 ₫ | 43.316.731 ₫ |
| 10%/năm | 4.249.409 ₫ | 254.964.537 ₫ | 54.964.537 ₫ |
| 12%/năm | 4.448.890 ₫ | 266.933.372 ₫ | 66.933.372 ₫ |
Chỉ cần lãi suất thay đổi vài điểm phần trăm, tổng tiền lãi trong 5 năm đã khác đáng kể.
Công thức khoản trả đều hằng tháng
Với khoản vay có khoản thanh toán bằng nhau, số tiền mỗi tháng có thể được tính như sau:
- M: khoản trả mỗi tháng.
- P: số tiền vay ban đầu.
- r: lãi suất theo tháng.
- n: tổng số kỳ thanh toán.
Phương pháp dư nợ giảm dần
Với dư nợ giảm dần, tiền lãi mỗi tháng được tính trên số dư còn lại. Nếu phần gốc trả đều, khoản thanh toán thường cao hơn ở đầu kỳ và giảm dần về sau.
Hai phương pháp có lịch trả khác nhau, vì vậy cần xác nhận cách tính trong hợp đồng vay.
Những yếu tố làm kết quả thay đổi
- Lãi suất cố định hay thay đổi theo thời gian.
- Phương pháp tính lãi của bên cho vay.
- Phí hồ sơ, phí quản lý và bảo hiểm.
- Ngày giải ngân và ngày thanh toán thực tế.
- Phí trả nợ trước hạn hoặc phí trả chậm.
Cách đánh giá khả năng trả nợ
Hãy so sánh tổng nghĩa vụ nợ hằng tháng với thu nhập thực nhận và giữ một khoản dự phòng cho các chi phí bất ngờ.
- Liệt kê tất cả khoản nợ đang có.
- Tính tổng tiền phải trả mỗi tháng.
- Kiểm tra phần thu nhập còn lại sau chi phí thiết yếu.
- Thử thêm kịch bản lãi suất hoặc chi phí tăng.
- Đọc kỹ lịch trả nợ và các loại phí.
THỬ KỊCH BẢN CỦA BẠN
Tính khoản trả theo số liệu thực tế
Nhập số tiền vay, lãi suất và thời hạn để ước tính khoản thanh toán hằng tháng.
